Củ cốt khí chữa bệnh thoát vị đĩa đệm
Củ cốt khí chữa bệnh thoát vị đĩa đệm

Cây cốt khí hay còn gọi là hổ trượng căn, điền thất, hoạt huyết đan, ban trượng căn…có vị đắng, tính ấm. Cây cốt khí thường mọc hoang ở các vùng đồi núi nước ta, rễ củ của loại cây này có khả năng kháng khuẩn, kháng virus, chống u xơ, chống huyết khối, máu bầm, giảm đau cột sống, chữa bệnh thoát vị đĩa đệm
Thường được dùng để chữa phong thấp, chấn thương, huyết áp, viêm gan, điều hoà kinh nguyệt,…

Cốt khí củ thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu (tháng 8, 9). Đào về, cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát; thái mỏng, phơi hay sấy khô. Cao cốt khí có tác dụng giải nhiệt và giảm đau khi thử nghiệm trên chuột (chuột nhắt, chuột cống); có tác dụng bảo vệ màng dạ dày khỏi bị loét do stress; hơi ức chế tiết dịch vị dạ dày; không có tác dụng lên huyết áp nhưng có tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Cốt khí củ có khả năng làm lành vết bỏng bằng tăng cường hệ miễn nhiễm và chức năng tim do có chất tăng cường chức năng tuần hoàn vi mạch huyết quản và tim trong shock do bỏng.
Theo Đông y, cốt khí củ vị ngọt đắng, tính mát; vào tâm, thận. Tác dụng khu phong trừ thấp, lợi tiểu, hoạt huyết, thông kinh, giảm đau, giải độc. Kinh nghiệm dân gian, cốt khí củ có tác dụng giảm đau, tiêu sưng, chữa tê thấp, đau lưng, đau mình, ứ huyết, ngã sưng đau, kinh nguyệt bế…
2. Bộ phận dùng
Rễ cây được dùng để làm thuốc.
3. Phân bố
Cây mọc hoang ở nhiều nơi như ven đường, ruộng đồng và đồi núi. Ở nước ta, cốt khí củ mọc nhiều ở Sapa và một số tỉnh thành lân cận. Ngoài ra, loài thực vật này cũng được tìm thấy ở Triết Giang và Giang Tô Trung Quốc.
4. Thu hái – sơ chế
Rễ cây được thu hái quanh năm nhưng thời điểm thu hái thích hợp nhất là vào tháng 8 – 9 hằng năm. Một số địa phương thu hái dược liệu vào tháng 2 – 3.
Sau khi hái rễ về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch tạp chất và đất cát. Sau đó cắt thành từng đoạn vừa phải, thái mỏng, đem sấy hoặc phơi khô. Dược liệu sau khi bào chế thường có mặt ngoài màu nâu vàng, đường kính 0.5 – 2cm, dài 1 – 8cm, cắt ngang thấy màu vàng bên trong. Không rõ mùi và thường có vị hơi đắng.

5. Bảo quản
Nơi khô ráo và thoáng mát.
6. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của cây cốt khí củ gồm có tannin, polygonin, antraglucozit (emodin/ rheum emodin).
Vị thuốc Cốt khí củ
1. Tính vị
Vị đắng, tính ấm.
2. Quy kinh
Quy vào kinh Tâm bào và Can.
1. Bài thuốc trị đau đầu gối và sưng đỏ mu bàn chân
- Chuẩn bị: Dây đau xương, lá lốt, rễ tầm sọong, cốt khí củ, cam thảo dây và rễ cỏ xước mỗi vị 20g.
- Thực hiện: Sắc uống dùng mỗi ngày 1 thang. Sử dụng liên tục trong vòng 2 – 3 tuần.
2. Bài thuốc trị khớp xương đau nhức và khó vận động, thoát vị đĩa đệm cột sống

- Chuẩn bị: Lá bìm bịp, mộc thông mỗi vị 20g, rễ gối hạc và cốt khí củ mỗi vị 12g.
- Thực hiện: Sắc uống dùng trong ngày.
3. Bài thuốc trị đau bụng dưới do bế kinh, huyết ứ sau sinh nở, thống kinh, bụng đau và căng đầy do té ngã
- Chuẩn bị: Lá móng 30g và cốt khí củ 20g.
- Thực hiện: Đem sắc uống, chia nước sắc thành 2 lần uống và dùng hết trong ngày.
4. Bài thuốc chữa đau bụng do kinh nguyệt
- Chuẩn bị: Kê huyết đằng, cốt khí củ, đào nhân, ích mẫu và hồng hoa, điều chỉnh liều lượng theo từng trường hợp.
- Thực hiện: Sắc uống, dùng thuốc mỗi ngày 1thang.
5. Bài thuốc điều trị sỏi tiết niệu, sỏi mật, viêm túi mật và viêm gan
- Chuẩn bị: Chút chít 15g, lá móng 20g, cốt khí củ 15g, tỳ giải, kim tiền thảo và xa tiền tử mỗi vị 12 – 16g.
- Thực hiện: Sắc uống đều đặn, ngày dùng 1 thang cho đến khi khỏi.
6. Bài thuốc chữa đau nhức xương khớp do phong thấp
- Bài thuốc 1: Dùng hạt cau (sao vàng) 6g, uy linh tiên 6g, hy thiêm và rễ cỏ xước mỗi vị 8g, cốt khí củ 15g và đơn gối hạc 12g. Đem sắc uống liên tục trong 7 – 10 ngày.
- Bài thuốc 2: Chuẩn bị cam thảo nam, dây đau xương, rễ cỏ xước, lá lốt, rễ tầm xọng, cốt khí củ và đơn gối hạc mỗi vị 20g. Đem các vị sắc uống và dùng hết trong ngày.
7. Bài thuốc chữa viêm gan do virus thể vàng da
- Chuẩn bị: Lá liễu tươi 15g, cốt khí củ tươi 30g và rễ cam thảo tươi 20g.
- Thực hiện: Đem sắc uống mỗi ngày.
8. Bài thuốc trị hoàng đản (viêm gan) do thấp nhiệt
- Chuẩn bị: Bán chi liên 20g, cốt khí củ 20g, nhân trần 20g, đan sâm 20g, hoạt thạch 10g, hoắc hương 6g, đại hoàng 5g, bạch hoa xà thiệ thảo 20g, hy thiêm 20g, hồng táo 20g, phục linh 10g, cam thảo 6g, kim tiền thảo 20g.
- Thực hiện: Đem các vị sắc với lượng nước vừa đủ, chia nước sắc thành nhiều lần uống và dùng hết trong ngày.
9. Bài thuốc chữa bỏng lửa và bỏng nước
- Chuẩn bị: Củ cốt khí và ít dầu lạc.
- Thực hiện: Đem rán dược liệu trong dầu lạc, sau đó để nguội và lấy dầu thoa lên vết bỏng.
10. Bài thuốc trị bầm máu do té ngã
- Chuẩn bị: Hồng hoa, một dược, củ cốt khí và nhũ hương, gia giảm liều theo từng trường hợp bệnh.
- Thực hiện: Đem sắc các vị với nước, dùng hết trong ngày.
11. Bài thuốc trị đau khớp do ứ huyết
- Chuẩn bị: Tần giao, xuyên ngưu tất, tang ký sinh, phòng phong, ích mẫu thảo, cốt khí củ và ích mẫu thảo, gia giảm lượng tùy mức độ bệnh.
- Thực hiện: Đem các vị sắc lấy nước uống.
12. Bài thuốc trị tắt kinh và đau bụng kinh
- Chuẩn bị: Đương quy, xuyên khung, đơn sâm, cốt khí củ và ích mẫu thảo.
- Thực hiện: Sắc uống đều đặn, ngày dùng 1 thang.
13. Bài thuốc trị rắn độc cắn và ung nhọt
- Chuẩn bị: Bồ công anh, liên kiều, cốt khí củ và kim ngân hoa.
- Thực hiện: Dùng nguyên liệu tươi, rửa sạch, để ráo, giã nát và đắp lên da.
14. Bài thuốc trị bệnh viêm họng gây ho
- Chuẩn bị: Hoàng cầm tỳ bà diệp, ngân hoa và cốt khí củ.
- Thực hiện: Sắc uống, dùng trong nhiều ngày cho đến khi khỏi.
Nhận xét
Đăng nhận xét